[Chia sẻ] Hồ sơ, quy trình xuất khẩu đá Marble mới nhất 2022

5/5 - (1 vote)

Nhờ vẻ đẹp sang trọng hiện đại và độ bền cao nên từ lâu nay đá Marble luôn được người tiêu dùng trong và ngoài nước ưu ái chọn lựa. Chính vì vậy đá Marble đang dần trở thành mặt hàng chủ lực của nhiều doanh nghiệp khi xuất khẩu mang về nguồn lợi kinh tế lớn. Tuy nhiên hồ sơ và thủ tục xuất khẩu đá Marble gồm những gì vẫn đang là vấn đề khó khăn mà nhiều doanh nghiệp đang gặp phải. Hãy cùng đọc bài viết do Vncomex tổng hợp dưới đây để làm rõ về việc xuất khẩu mặt hàng đá Marble nhé!

Đá Marble là gì?

Đá Marble còn được biết đến với tên gọi là đá cẩm thạch. Đá Marble được hình thành từ đá vôi không bị phân phiến như những loại đá thông thường. Thành phần chính của đá Marble là canxit được tồn tại dưới dạng cacbonat canxi, CaCO3. Đá Marble thường được dùng để trang trí, ốp lát công trình dân dụng hoặc các nhà cao tầng. Sử dụng đá Marble sẽ khiến công trình của bạn trở nên sang trọng và hiện đại hơn rất nhiều.

xuất khẩu đá Marble
Đá Marble là gì?

Ưu điểm của đá Marble

– Đá Marble có đường vân đá là duy nhất không bị trùng lặp nhau, bởi mỗi viên đá Marble được cắt ra sẽ có đường vân khác nhau. Đường vân của đá Marble lúc mềm mại điểm xuyết những nét chấm phá như trong bức tranh thủy mặc, nhưng đôi khi lại có hình thù đặc biệt độc đáo và trừu tượng…
– Màu sắc của đá Marble rất đa dạng khiến cho không gian khi sử dụng đá Marble sẽ trở nên sang trọng và hiện đại hơn.
– Đá Marble được mệnh danh là một trong những vật liệu tự nhiên bền đẹp thách thức thời gian, có khả năng chịu nén và chịu được sự va đập tốt…
– Đá Marble có khả năng chịu nhiệt tốt hơn so với các vật liệu khác, an toàn cháy nổ. Vì thế nên ngành xuất khẩu đá Marble khá được ưa chuộng.

>>> Xem thêm : Hướng dẫn làm hồ sơ xuất khẩu nhôm ?

Nhược điểm của đá Marble

– Vì đây là dòng đá tự nhiên nên giá thành của đá Marble so với các vật liệu khác là khá đắt
– Mặc dù đá marble có độ bền và cứng cao nhưng đá marble được hình thành từ đá vôi nên sẽ xốp và không cứng bằng đá granite
– Khả năng chống thấm của đá marble sẽ kém hơn đá granite
– Dễ bị dính bụi bẩn sau một thời gian

Căn cứ pháp lý khi xuất khẩu đá Marble

Để xuất khẩu đá Marble sang thị trường nước ngoài doanh nghiệp cần nắm rõ các nghị định và thông tư được ban hành dưới đây.

xuất khẩu đá Marble
Khai thác đá Marble

– Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Luật Thương Mại được ban hành vào ngày 20/11/2013 về những hoạt động mua bán quốc tế và các hoạt động của đại lý khi mua bán gia công quá cảnh hàng hóa đối với thị trường nước ngoài.
– Thông tư 04/2014/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành vào ngày 27/01/2014 quy định về việc thi hành một số điều lệ trong Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ khi có những quy định chi tiết về việc thực hiện luật Thương mại trong mua bán hàng hóa quốc tế và các đại lý khi mua bán gia công quá cảnh hàng hóa đối với thị trường nước ngoài.
– Thông tư số 04/2012/TT- BXD do Bộ Xây Dựng ban hành vào ngày 20/9/2012 có những hướng dẫn về việc xuất khẩu mặt hàng khoáng sản để làm vật liệu xây dựng.
– Chỉ thị số 02/CT-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành vào ngày 09/01/2012 về việc tăng cường công tác quản lý với hoạt động khai thác, chế biến, thăm dò và sử dụng khoáng sản.

Quy định khi xuất khẩu đá Marble

Dựa theo thông tư 41/2012/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 21/12/2012 tại điều 1 và điều 2 có quy định rõ ràng về việc xuất khẩu khoáng sản như sau:

“2. Khoáng sản xuất khẩu bao gồm: khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại, khoáng sản làm khoáng chất công nghiệp.
Than, dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên, condensate, băng cháy, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng, hợp kim, kim loại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.”

>>> Tham khảo : Xuất khẩu đá granite cần những thủ tục như thế nào ?

Như vậy khi xuất khẩu đá Marble doanh nghiệp sẽ phải có giấy kiểm định chất lượng VILAS. Doanh nghiệp khi có nhu cầu xuất khẩu mặt hàng này cần phải đem mẫu Marble đến các cơ sở thuộc hệ thống VILAS để kiểm tra chất lượng. Sau khi nhận được giấy chứng nhận đó sẽ bổ sung vào hồ sơ hải quan.

Mã số HS của đá Marble

Mã số HS khi xuất khẩu đá Marble  được quy định như sau:

xuất khẩu đá Marble
Mã số HS khi xuất khẩu đá Marble được quy định như nào?

– Đá Marble được dùng để làm vật liệu xây dựng hoặc ốp lát tượng đài chưa gia công, cắt thành từng khối sẽ có mã số HS là: 25151210
– – Đá Marble được dùng để làm vật liệu xây dựng hoặc ốp lát tượng đài đã được gia công như đánh bóng, mài mịn, cắt cạnh sẽ thuộc nhóm HS là: 68.02.

Hồ sơ hải quan khi xuất khẩu đá Marble

Nếu doanh nghiệp xuất khẩu đá Marble với mục đích làm vật liệu xây dựng sẽ phải thực hiện theo khoản 5 điều 1 của thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung điều 16 của thông tư số 38/2015/TT-BTC do bộ Tài Chính ban hành. Tại thông tư này sẽ có văn bản hướng dẫn về thủ tục hải quan, quy trình xuất khẩu hàng hóa, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và cách quản lý thuế đối với hàng hóa khi thực hiện việc xuất khẩu nhập khẩu.

xuất khẩu đá Marble
Hồ sơ hải quan khi xuất khẩu đá Marble gồm những chứng từ gì?

Hồ sơ hải quan V5 mà doanh nghiệp khi xuất khẩu đá Marble cần chuẩn bị bao gồm:

– Hợp đồng mua bán quốc tế- Sales Contract
– Hóa đơn thương mại- Commercial Invoice
– Bảng kê chi tiết đóng gói hàng hóa- Packing List
– Giấy phép khai thác và giấy phép mua bán, gia công
– Giấy kết quả phân tích VILAS
– Giấy tờ chứng từ liên quan khác

Quy trình xuất khẩu đá Marble

Bước 1: Đăng ký giấy chứng nhận hợp quy
Bước 2: Mở tờ khai hải quan và chuẩn bị hồ sơ hải quan
Bước 3: Mang mẫu đá Marble đi test và nhận giấy chứng nhận hợp quy
Bước 4: Thông quan hàng hóa xuất khẩu

xuất khẩu đá Marble
Bàn ăn được làm bằng đá Marble

Hy vọng những thông tin mà Vncomex vừa chia sẻ sẽ giúp ích cho doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và thủ tục xuất khẩu đá Marble diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn.

Bài viết cùng chuyên mục